làm liều

làm liều

Thấy nhà cháy, anh ấy làm liều lao vào cứu đứa trẻ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Hành động một cách liều lĩnh, mạo hiểm, không tính toán kỹ lưỡng về hậu quả nguy hiểm có thể xảy ra: "làm liều" chỉ việc thực hiện một hành động biết rủi ro, nguy hiểm nhưng vẫn cố thực hiện, thường một mục đích nào đó hoặc trong tình thế bắt buộc.
    • Hành động táo bạo, bất chấp nguy hiểm: Thể hiện sự dám nghĩ dám làm, chấp nhận đương đầu với rủi ro.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Thấy nhà cháy, anh ấy làm liều lao vào cứu đứa trẻ. (Thấy nhà cháy, anh ấy liều lĩnh lao vào cứu đứa trẻ.)
    • Không vốn, hắn định làm liều ăn cắp xe máy để bán. (Không vốn, hắn định liều lĩnh ăn cắp xe máy để bán.)
    • Trong cơn tuyệt vọng, ấy đã làm liều uống hết lọ thuốc. (Trong cơn tuyệt vọng, ấy đã liều mình uống hết lọ thuốc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " tính làm liều": dùng để miêu tả tính cách của một người thường xuyên hành động mạo hiểm, liều lĩnh.

    • Anh ta người tính làm liều, không sợ cả. (Anh ta người tính liều lĩnh, không sợ cả.)
  • "Hành động làm liều": cụm danh từ hóa chỉ về một hành động cụ thể mang tính liều lĩnh.

    • Hành động làm liều của người lính đã cứu được cả tiểu đội. (Hành động liều lĩnh của người lính đã cứu được cả tiểu đội.)
Biến thể từ gần giống
  • Liều lĩnh (tính từ): tính chất mạo hiểm, thiếu suy nghĩ thận trọng.

    • Anh ấy những quyết định rất liều lĩnh. (Anh ấy những quyết định rất liều lĩnh.)
  • Liều mạng (động từ): hành động bất chấp tính mạng, mức độ nguy hiểm cao hơn "làm liều".

    • liều mạng nhảy xuống sông cứu người. ( liều mạng nhảy xuống sông cứu người.)
  • Mạo hiểm (động từ/tính từ): dám làm những việc rủi ro, có thể mang nghĩa tích cực (như thám hiểm) hoặc tiêu cực.

    • ấy thích những chuyến đi mạo hiểm. ( ấy thích những chuyến đi mạo hiểm.)
Từ đồng nghĩa
  • Cả gan: dám làm những việc nguy hiểm, thách thức (thường hàm ý khinh bỉ hoặc kinh ngạc).
  • Táo bạo: dám nghĩ dám làm những điều mới mẻ, lớn lao (thường mang nghĩa tích cực).
Từ trái nghĩa
  • Thận trọng: cẩn thận, suy xét kỹ trước khi hành động.
  • Nhút nhát: rụt rè, không dám làm những việc chút rủi ro.
Thành ngữ liên quan
  • "Liều như chẳng ": thành ngữ nhấn mạnh sự liều lĩnh đến mức tột độ, coi thường tất cả.

    • Hắn đánh bạc liều như chẳng , sẵn sàng cầm cố nhà cửa. (Hắn đánh bạc liều lĩnh khủng khiếp, sẵn sàng cầm cố nhà cửa.)
  • "Được ăn cả, ngã về không": thể hiện tâm lý chấp nhận rủi ro cao để đổi lấy phần thưởng lớn, động cơ thường thấy của việc "làm liều".

    • Vụ đầu này kiểu được ăn cả, ngã về không, anh dám làm liều không? (Vụ đầu này kiểu được ăn cả, ngã về không, anh dám liều không?)